ベトナム語を読む:Wikipediaより「蒙古聯合自治政府」
とりあえず冒頭部分と「歴史」の節のみです。
Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
Mông Cương (tiếng Trung: 蒙疆; bính âm: Měngjiāng; Wade-Giles: Meng-chiang; chính tả bản đồ bưu chính: Mengkiang; tiếng Nhật: Mōkyō) là một khu tự trị do Nhật Bản kiểm soát tại khu vực Nội Mông trong thời kỳ Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai. Về danh nghĩa, Mông Cương nằm dưới chủ quyền của Trung Hoa Dân Quốc, nhưng trên thực tế là một chính quyền bù nhìn do Đế quốc Nhật Bản hậu thuẫn.
蒙古聯合自治政府(中国語:蒙疆、ピンイン:Měngjiāng; ウェード式: Meng-chiang; 郵便地図スペル: Mengkiang; 日本語「もうきょう」)は、第二次日中戦争期の内モンゴルの、日本の監督下の自治区の1つである。名目上、蒙古聯合自治政府は中華民国の主権下にあったが、実際は大日本帝国の後ろ盾による傀儡政権だった。
- Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ hai:いわゆる「日中戦争」は、世界的に見ると「第二次」なんだなあ。日清戦争が第一次。
- Về danh nghĩa:名目上は
- hậu thuẫn:後盾=後ろ盾。あ、そうか。「矛盾」が mâ thuẫn だから thuẫn は盾じゃんね。
Lãnh thổ Mông Cương bao gồm các tỉnh Sát Cáp Nhĩ và Tuy Viễn, tương ứng với khu vực trung tâm của Nội Mông ngày nay. Thực thể này đôi khi còn được gọi là Mông Cổ Quốc (蒙古國), tương tự như Mãn Châu Quốc ở Đông Bắc Trung Quốc.
蒙古聯合自治政府の領土はチャハル省と綏遠省の2つの省を含み、現在の内モンゴルの中心部分に相当する。実際のところ、「蒙古国」と呼ばれることもあった。中国東北の「満州国」に相似である。
- Sát Cáp Nhĩ:「察哈爾(チャハル)」
- Tuy Viễn:「綏遠」(いまはもうない行政区分)
- tương ứng:「相応」。四神相応の相応。tương đương(相当)はスカラー値を表すもので、この tương ứng(相応)は、ベクトル値?? という気がする
- tương tự:「相似」
- ちょっとまとめ「tương」のつく語いくつか:tương đương(相当)、tương ứng(相応)、tương tự(相似)、tương tư(相思:恋の病)
Thủ phủ của Mông Cương đặt tại Kalgan (nay là Trương Gia Khẩu), và người đứng đầu chính quyền là Demchugdongrub.
蒙古聯合自治政府の首府はカルガン(現在の張家口)に置かれた。
- Trương Gia Khẩu:「張家口」。漢字クイズだ。
Lịch sử
Mông Cương được thành lập vào ngày 12 tháng 5 năm 1936, Mông Cổ quân chính phủ (蒙古軍政府) do thân vương Yondonwangchug (Vân Đoan Vượng Sở Khắc) của Ulanqab (Ô Lan Sát bố) làm chủ tịch đầu tiên. Đến tháng 10 năm 1937, nó được đổi tên thành Mông Cổ Liên minh Tự trị Chính phủ (蒙古聯盟自治政府). Vào ngày 1 tháng 9 năm 1939, các chính quyền chủ yếu là người Hán ở Nam Sát Cáp nhĩ và Bắc Sơn Tây được hợp nhất với Mông Cổ Liên minh Tự trị Chính phủ, hình thành Mông Cương Liên hiệp Tự trị Chính quyền (蒙疆聯合自治政府).
歴史
蒙疆、すなわちウランチャブ盟のユンデン・ワンチュク(雲端旺楚克)親王が初代主席となった蒙古軍政府は1936年5月12日に成立した。1937年の10月に蒙古聯盟自治政府と名称を変えた。1939年9月1日には、漢人たちを主要とした察南と北山西の地方政権は蒙古聯盟自治政府に編入され、蒙疆聯合自治政府を形作った。
- thân vương:意味はわかるが初見の単語。漢字からわかるとおり「親王」
上記含めわからない言葉はナシ。
Thủ phủ của chính quyền này nằm gần Khách Lạp Can (Trương Gia Khẩu), quyền kiểm soát trải rộng quanh Hohhot (Hô Hòa Hạo Đặc). Vào ngày 4 tháng 8 năm 1941, nó lại được đổi tên thành: Mông Cổ Tự trị bang (蒙古自治邦). Sau khi Uông Tinh Vệ thành lập chính quyền mới của Trung Hoa Dân Quốc ở Nam Kinh, Mông Cương được đặt dưới sự kiểm soát của thế lực này mặc dù vẫn hoàn toàn tự trị.
この政権の首府は Khách Lạp Can(張家口)近くに置かれた。勢力圏はフフホト(呼和浩特)周辺にまで及び、1941年8月4日には「蒙古自治邦」と名を変えた。汪兆銘が南京に中華民国政府を打ち立てたとき、蒙古聯合自治政府は完全な自治でありながらもその勢力の支配下に置かれた
- quyền kiểm soát:圏検率=コントロール圏、縄張り。quyến kiểm sát と読み間違えると「検察権」になってしまう。
- trải rộng:敷く+広い
- Uông Tinh Vệ:汪兆銘。中国史の著名人のベトナム読みは覚えておかないといけない。
Mông Cương đã không còn tồn tại sau năm 1945 khi Hồng quân Liên Xô và Hồng quân Mông Cổ xâm chiếm, đây là một phần của chiến dịch Mãn Châu. Hầu hết các khu vực, với ngoại lệ là thủ phủ Kalgan, nay là một phần của khu tự trị Nội Mông của Trung Quốc.
蒙古聯盟自治政府は1945年、ソ連赤軍とモンゴル赤軍の侵攻によって消滅した。これは満州戦役のひとつである。首府カルガンを除くほとんどの地域は、現在中国の内モンゴル自治区の一部となっている。
-
Hồng quân:紅軍=赤軍
xâm chiếm:xâm lược(侵略) và chiếm(占める) = 占拠する、制圧する