ベトナム語を読む「フランシス・コザビエル=チュオン・ブウ・ジエップ神父」その2
Wikipediaベトナム語版記事「Phanxicô Xaviê Trương Bửu Diệp」より引用 Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
Photo from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
きのうの続きです。今日は「人生」の節の、「捕縛と死」の小節を扱います。
Bị bắt và bị giết hại
Đến nay, thông tin về vụ bắt và giết linh mục Trương Bửu Diệp là không thống nhất. Trang mạng của Hội đồng Giám mục Việt Nam cho rằng vào ngày 12 tháng 3 năm 1946, Linh mục Trương Bửu Diệp bị quân lính Nhật bắt cùng với trên 70 giáo dân tại giáo xứ Tắc Sậy, bị lùa đi và nhốt chung với các giáo dân khác tại lẫm lúa của ông giáo Sự ở Cây Gừa.
捕縛され死す
こんにちまで、チュオン・ブウ・ジエップ神父の捕縛と死に関する情報に統一見解はない。ベトナム司教共同体のホームページによると、1946年3月12日、チュオン・ブウ・ジエップ神父はタクサイ小教区において、70人の信徒とともに日本軍兵士に捕まり、その他の信徒とともにカイグアの老教師の種籾小屋に閉じ込められた。
- thống nhất:【統一】。nhất trí 【一致】、 hợp nhất 【合一】 との使い分けがまだはっきりわかっていない
- lùa:初見。追い立てる。
- nhốt:初見。閉じ込める。
- lẫm lúa:lẫm 【廩】は「屋根がある、籾を集めておくところ」だそうです。単に「金持ちの家の米蔵」という意味合いでも使われるらしい。漢字の原義は「食料庫」。lúa は稲。厳密には麦などもふくめられるはずだが、単に lúa といえば、とくに lúa gạo といわなくても稲なのかな?
Cũng theo những lời kể ủng hộ quan điểm này thì họ chất rơm chung quanh tính đốt tất cả, nhưng Linh mục Diệp đứng ra tranh đấu cho dân, đồng thời an ủi những người cùng bị giam giữ. Ông đã cố gắng để cứu giáo dân của mình và bị sát hại. Cụ thể, trong lần đến làm việc lần thứ ba, linh mục Diệp không trở về nơi giam giữ.
この説を裏付ける証言によれば、彼らは周囲にわらを積み上げすべてを燃やそうとした。ジエップ神父は立ち上がり民衆のために戦ったという。また同時に囚われた他の人々をなぐさめたという。氏は自分の信徒を救い出そうと頑張ったが殺されてしまった。具体的には、3度目に抗議に出向いてから、その後戻らなかったという。
- Cũng theo những lời kể ủng hộ quan điểm này:おお、こう言う言い回しがあるのか。「ともに」「よる」「いくつかの」「ことば」「かたる」「応援する」「観点」「この」=この説を裏付けるいくつかの証言によると
- chung quanh:xưng quanh と同義か。
- 3度目に抗議に出向いて:原文では「三度目の仕事」となっている。翻訳ソフトにかけたら「火曜日の出勤」となってしまう。まぁ「しごと」というのは「抗議」のことでしょう。
Theo Đình Quý viết trên trang báo Công giáo và Dân tộc, con số giáo dân bị bắt cùng là trên 100 người, và sau khi linh mục Diệp qua đời, họ đã được trả tự do và tiến hành tản cư ngay trong đêm. Theo bảng tóm tắt tiểu sử Trương Bửu Diệp hiện dựng tại nhà an nghỉ thì ông bị bắt và thủ tiêu “vì sự tranh chấp giữa các phe phái” nhưng không nêu rõ các phe phái nào.
「カトリックと民族」のWEBサイトにディン・クィ氏が書いたところによると、ともに捕まった信徒の数は100人以上、そしてジエップ神父が亡くなったあと、彼らは夜のうちにすぐに解放され、退去したという。
安置されている墓に現在建っている略歴「チュオン・ブウ・ジエップ神父の人生」によると、彼は捕縛され「各党派の争いによって」消されたとあるが、その党派がどういったものであるのかは詳しくされていない。
- con số:số lượng とどう違うのか。
- được trả tự do: 自由を返してもらう=解放された
- tản cư:【霰居】。tản は「散らす・散る」みたいな感じなので、てんでばらばらに逃げ出す、みたいな?
- thủ tiêu:【手消】。初見。越日辞書によると「取り消す」とあるが、越越辞書を引いてみたら「こっそりと人を殺す」という意味もあるそう。「消された」か。
Hiện tại có các luồng ý kiến cho rằng: hoặc quân Việt Minh, hoặc hai người lính Nhật, sau khi phát xít Nhật đầu hàng đầu quân cho quân Cao Đài, hoặc do chính quân Nhật. Bản tiểu sử do linh mục Lê Ngọc Tỏ biên soạn, công bố trên trang tin Công giáo VietCatholic News lưu ý chi tiết linh mục Trương Bửu Diệp bị sát hại do tranh chấp “giữa các giáo phái”. Bản tiểu sử chính thức trên trang Trương Bửu Diệp Foundation không ghi nhận phe phái đã sát hại linh mục Diệp.
現在、各見解によると、またはベトミン軍に、またはファシスト日本の降伏の後にカオダイ教の軍勢に参加した2人の日本兵、または日本軍そのものに殺されたとされる。レ・ゴック・トー神父の編集による、「ベトナムカトリックニュース」で公表された伝記では、「各教派の争いで殺された」とある。チュオン・ブウ・ジエップ財団の公式ホームページでは、教派の争いで殺されたとは書かれていない。
- luồng:「流れ」「ルート」とのこと。うーん、この場合 dòng とは言わないのか?
- đầu hàng:降伏する、負けを認める。どうしてこの2語でそんな意味になるんだと思ったが、この đầu は「あたま」じゃなくて漢語の「投」、hàng も「しなもの」ではなくて漢語の「降」だから【投降】なのか!
- đầu quân:ある組織に志願して入れてもらう、ということらしい。これも漢字で【投軍】??
結局よくわからないのか。終戦直後のインドシナの闇は深いなあ。