ベトナム語を読む「平川部隊」その1
Wikipediaベトナム語版記事「Bộ đội Bình Xuyên」より一部引用。
Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
|
|
平川部隊の戦旗と設立時の首領・ズォン・ヴァン・ズォン(ともにWikipediaより)
Bộ đội Bình Xuyên (tiếng Trung: 平川部隊) là một tổ chức chính trị – quân sự tồn tại ở khu vực Nam Bộ trong khoảng 1945 đến 1960.
Lịch sử
Bình Xuyên vốn là tên một ấp thuộc làng Chánh Hưng, Sài Gòn (nay tương ứng với phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh). Kể từ năm 1945, danh xưng “Bình Xuyên” được dùng để mô tả Bộ đội Bình Xuyên với nòng cốt là giới du đãng ven Sài Gòn, hoạt động trong 10 năm (1945 – 1955).
ボ・ドイ・ビン・スェン(平川部隊)は、1945年~1960年に南部に存在した政治−軍事組織である
歴史
ビンスェン(平川)とは、もとはサイゴンのチャインフン村にあった集落の名前である(現在のホーチミン市チャインフン坊に相当)。1945年より、「ビンスェン」の名はサイゴン周辺のならずものを中心とし10年(1945−1955年)活動した「平川部隊」の呼び名として使われた。
- nòng cốt:初見。もともと nòng は銃身の鉄筒のことだそうな。ただし nòng + cốt(骨)で、「~をその中心とした」のような意味
- du đãng:初見。漢字はおそらく【遊蕩】だと思われる。ならず者、ごろつき、今で言えば半グレ。
- phường Chánh Hưng:チャインフン坊。あー、いまだに「8区は治安が悪い」と言われるのって、そういうこと?
Chiến tranh Đông Dương
Sau khi quân Anh-Pháp gây hấn ở Sài Gòn (23 tháng 9 năm 1945), nhiều lực lượng quân sự chống Pháp tự phát được thành lập. Người lập bộ đội thường lấy tên của mình đặt cho lực lượng trong vùng, như bộ đội Tân Quy cũng được gọi là bộ đội Dương Văn Dương, hay gọn hơn là bộ đội Ba Dương. Bộ đội Nhà Bè mang tên bộ đội Hai Nhị, Hai Soái … Khi Dương Văn Dương, thủ lĩnh các nhóm giang hồ Nam Bộ, thống nhất các lực lượng quân sự chống Pháp ở Tân Quy, Tân Thuận, Nhà Bè, Thủ Thiêm, ông đã chọn cái tên “Bình Xuyên” để đặt cho lực lượng thống nhất này.Đây là tên chữ trên bản đồ Sài Gòn – Chợ Lớn để chỉ vùng Hố Bần, còn gọi là Xóm Cỏ, địa bàn hoạt động của lực lượng này. Cái tên “Bình Xuyên” còn hàm chỉ: “Bình” gợi chiến công đánh chiếm và bình định, còn chữ “Xuyên” để chỉ vùng chi chít sông rạch.
インドシナ紛争
1945年9月23日のイギリス-フランス連合の攻勢において、多くの抗仏軍事組織が自発的に組織された。組織(部隊)の設立者は、通常じぶんの勢力範囲の地名を使用した。たとえば、ズォン・ヴァン・ズォンによる部隊は「タンクィ部隊」また短くは「バーズォン部隊」、ニャーベの部隊はハイニー部隊、ハイソアイ部隊などである。ズォン・ヴァン・ズォンが南部の各ギャングの首領となり、タンクィ、タントゥアン、ニャーベ、トゥティエムのギャング団を統一したとき、この統一の地である「ビンスェン」の名を選んだ。
これはサイゴン=チョロンの地図上で、この組織の活動した「ホーバン」地区、またの名を「ソムコー」地区を指す名前である。「ビンスェン(平川)」の名は、「平」が戦争で平らげた、平定した場所を意味し、「川」は多くの川や運河が入り組んだ場所という意味も内包している。
- gây hấn:攻勢、侵攻。越越辞書では「衝突を引き落としまたたく間に戦争を爆発させる」的なことが書いてある。よくわからん。9月23日というと、マスタードム作戦でフランスがサイゴンを制圧した日ですね。
- Dương Văn Dương:ズォン・ヴァン・ズォン、またの名をバー・ズォン。このギャング組織のリーダーでありつつも、ベトナム政府公認の「烈士」であり、死後にホー・チ・ミンより、ベトナム人民軍の少将に任じられている人物。
- chi chít:小さいものがあちこちでくっついたり離れたりしている様子、だそうな。