ベトナム語を読む:Wikipediaより「ロビンソンクルーソー」その1

とりあえず冒頭部分のみです。

Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0

Robinson Crusoe (tên bản dịch tại Việt Nam: Rô-bin-xơn Cru-xô) là tiểu thuyết của nhà văn người Anh Daniel Defoe (1660-1731), tên tiếng Anh đầy đủ: The life and strange surprising adventures of Robinson Crusoe of York, Mariner (nghĩa tiếng Việt: Cuộc đời và những chuyện phiêu lưu kỳ thú của Robinson Crusoe, người thủy thủ xứ York).

ロビンソン・クルーソー(ベトナム語訳は Rô-bin-xơn Cru-xô)はイギリス人作家のダニエル・ダフォー(1660−1731)による小説で、英語のフルタイトルは「he life and strange surprising adventures of Robinson Crusoe of York, Mariner(ベトナム語の意味:ニューヨークの水夫、ロビンソン・クルーソーの人生およびいくつかの奇妙で趣のある漂流)

  • nhà văn:やはり格調高く言いたいときは tác gia (作家)ではなく、nhà văn(文学者)だなあ
  • phiêu lưu (phiêu bạt) :直訳すれば「漂流」だが、「漂流を好む」という言い回しもあるみたいで、これは日本語としてヘン。「漂泊」とすべきか。無人島にたどり着く= phiêu bạt đến dảo không người ở
  • kỳ thú:Kỳ lạ và thú vị すなわち「奇妙かつ趣深い」

Đây là tác phẩm xuất sắc nhất trong hơn hai trăm năm mươi tác phẩm truyện dài và truyện ngắn của Daniel Defoe, xuất bản lần đầu tiên năm 1719 khi tác giả đã gần sáu mươi tuổi. Trong một số cuốn tiểu thuyết của ông, Rô-bin-xơn Cru-xô (1719) là nổi tiếng hơn cả.

これはダフォーの250に及ぶ長編・短編の中でもっとも優れたものであり、1719年、作者が60歳近くのときに初版が出版された。彼の小説のなかで、「ロビンソンクルーソー」(1719)は、他と比べもっとも有名な小説のひとつである。

  • truyện dài:長い物語=長編

Sự thành công của nó thúc đẩy Defoe viết thêm nhiều “hậu truyện” cho cuốn này và rất nhiều truyện phiêu lưu kỳ thú khác của các tên cướp biển, các lãng tử và các cô gái giang hồ. Một đoạn phần “hậu truyện” của tác phẩm đã được đem vào dạy học tại Việt Nam bậc Trung học cơ sở.

この成功は、彼に多くの本作に関する「後日談」および、その他の興味深い、著名な海賊たちの漂流物語や、放蕩者、女スリの物語を書かせることになった。作品の「後日談」の一部は、ベトナムの中学校課程でも教えられている。

  • lãng tử :浪子=放蕩息子、放蕩者
  • giang hồ:江湖=スリかっぱらい売春婦などの罪悪のある下層民
  • bậc:cấp bậc (等級)の bậc. bậc trung học cs で「中学校課程」か。