ベトナム語を読む:Wikipediaより「Tòa thị chính Kraków」(クラコフ市庁舎)その2
ベトナム語斜体部分はWikipediaベトナム語記事 Tòa thị chính Krakow よりの引用。
Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
前半部分は前回。
Chi tiết đỉnh
Chiếc mũ bảo hiểm theo phong cách gothic nguyên bản trang trí trong tòa tháp đã bị lửa thiêu rụi do sét đánh vào năm 1680. Việc xây dựng lại tòa tháp sau đó diễn ra trong khoảng từ 1683 đến 1686. Công trình được chỉ đạo bởi kiến trúc sư hoàng gia Piotr Beber, người đã thiết kế chiếc mũ bảo hiểm Baroque mới và hoành tráng, chỉ tồn tại đến năm 1783. Vào thời điểm đó, chiếc mũ bảo hiểm bắt đầu vỡ vụn, và được thay thế bằng một cấu trúc nhỏ hơn (phải) được bảo trợ bởi Đức Tổng Giám mục Kajetan Sołtyk.
元来の塔を飾っていたゴシック風のヘルメット飾りは1680年に雷に打たれたことで焼け落ちてしまっている。塔の再建築作業は1683年かあ1686年に行われた。工事は王室建築家の Piotr Beberによって行われ、バロック風の華麗なヘルメット飾りが設計されたが、1783年までしかそれは存在できなかった。その時、ヘルメットは細かく割れ始めてしまい、大司教の Kajetan Sołtykの資金提供により、別のより小さな構造物(右図)へと、置き換えられた。
bị lửa thiêu rụi do sét đánh:雷に打たれたことによる炎に焼き落とされた、とういう感じか。thiêu rụi で一語かと思ったが、別々の語だなこれは。
kiến trúc sư:nhà kiến trúc じゃないのか
hoành tráng:華麗な
vỡ vụn:細かく割れる
bảo trợ:補助、金銭的サポートにも使う
Đức Tổng Giám mục: Tổng Giám mụcが大司教なのはわかるが、なぜĐức がついているのだろう?
Lối vào tháp được bảo vệ bởi một cặp sư tử đá được chạm khắc vào đầu thế kỷ 19. Họ được đưa đến Kraków từ cung điện Cổ điển của gia đình Morstin ở Pławowice trong cuộc cải tạo trong các năm 1961-1965, trong đó các cửa sổ trên tầng hai của tòa tháp được xây dựng lại không chính xác bởi một nhân vật làm việc trong đài truyền hình địa phương, kiến trúc sư Wiktor Zin. Trên lối vào là cổng gothic nguyên bản với huy hiệu và biểu tượng của Ba Lan. Trong nhiều năm, tầng hầm bên dưới tòa tháp đã được sử dụng làm không gian biểu diễn được gọi là Sân khấu bên dưới Tòa thị chính của Teatr Ludowy nổi tiếng.
塔の入口は19世紀に刻まれた一対の獅子像によって守られている。これは1961年から65年の間の改装の際に、Pławowiceの Morstin家のクラシック様式の旧でからクラコフにもたらされた。その際に塔の2階の窓は地方テレビ局に勤務していた建築士の Wiktor Zinによって不正確にだが改修された。入口はゴシック風の、ポーランドの象徴と徽章のある門があった。また長い間、塔の下の地上階は、「市庁舎下のテアトル・ルドヴィー舞台」と呼ばれる有名なステージとして使われていた。
chạm khắc:điêu khắc は名詞、chạm khắcは 「彫る・刻む」の大まかな言い方
Tòa tháp đóng vai trò là một trong nhiều chi nhánh của Bảo tàng Lịch sử Thành phố Kraków với các vật dụng trưng bày vĩnh viễn về các bức ảnh của Triển lãm Quảng trường Chợ.
塔はクラコフ市博物館の分館のひとつとして、常設の……
※ここややこしすぎて日本語訳できない。Wikipedia英語版から日本語訳すると「マーケットスクエア展の写真を常設展示しています」だとさ。
trưng bày vĩnh viễn:永遠に展示する、ではなく「常設展」
Tòa thị chính ngày hôm nay
Tòa thị chính ngày nay là một trong những tâm điểm trên Quảng trường chính Krakow.
現在の市庁舎
現在の市庁舎はクラコフ市中央広場の見どころの一つとなっている。
tâm điểm:まぁ、この場合見どころとか観光地と訳してもいいでしょう。「焦点」に近いかな?
Từ tầng cao nhất, du khách có thể chiêm ngưỡng toàn cảnh tuyệt vời của Krakow. Ngoài ra, ở giữa boong tàu, có một bộ khung máy móc trong chiếc đồng hồ cũ mà du khách có cơ hội kiểm tra từ bên trong. Cơ chế của đồng hồ được điều khiển bởi sóng vô tuyến nhận tín hiệu từ máy phát ở Mainfligen, mang lại cho nó độ chính xác của tiêu chuẩn thời gian nguyên tử. Trong trường hợp mất điện, đồng hồ sẽ dừng và tự động trở về thời gian chính xác khi bật lại nguồn. Ngoài ra, đồng hồ tự đặt thời gian thay đổi theo thời gian tiết kiệm ánh sáng ban ngày.
最上階からは、旅行客がクラコフ市の素晴らしい全景を独り占めすることができる他……
あああああ、この記事、英語からのかなり無茶なベトナム語訳だわ。テラスのことを「船の甲板」とか書いてるし題材選び間違えた。
突然だがここで終わる。チャオ。
chiêm ngưỡng:うっとり見上げる、みたいな感じか。chiêm (占める)とは関係なさげ。