ベトナム語を読む:Wikipedia「蒙古聯合自治政府」その2
ベトナム語版Wikipediaより「蒙古聯合自治政府」その2
「経済」「人口」の節のみです。
Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
Kinh tế
Người Nhật lập nên Ngân hàng Mông Cương và cho phát hành tiền tệ riêng song không có ghi năm trên đó. Một số cửa hàng tiền tệ địa phương cũng sản xuất tiền có ghi hệ thống lịch Trung Quốc, như Giáp Thìn niên (甲辰年) trên tiền.
Người Nhật có lợi ích về mặt khoảng sản từ nhà nước Mông Cương do họ lập ra. Một ví dụ là người Nhật đã cho khai thác mỏ sắt tại Tuyên Hóa-Long Nham với trữ lượng 91.645.000 tấn vào năm 1941; và phân tích lượng dự trữ than trong đất là 504 tấn và tiềm năng là 202.000 tấn (1934).
Sắt Mông Cương được xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản. Đồng thời, Nhật Bản tìm kiếm các trữ lượng than đá tại [[Tuy Viễn (tỉnh)| (một khu vực chiếm đóng khác của Mông Cương) gồm 417 tấn và tiềm năng khai thác là 58.000 tấn vào năm 1940.
経済
日本人は蒙古聯合自治政府の銀行の基礎をつくり、年号記載のない独自の通貨を発行した。また一部の地元商店も中国の暦法(たとえば「甲辰年」)を記した通貨を製造していた。
日本人は自らの打ち立てた蒙古聯合自治政府より、鉱山資源に関する利益を得ていた。例えを挙げるなら、日本人は1941年に、宣下と龍巌に91.645.000トンの鉄を貯蔵していた。また石炭に関しては、504トンを蓄え、潜在的には202.000トンがあるとされた(1934年)
- khoảng sản :鉱業生産
- Tuyên Hóa-Long Nham: 地名。おそらくは「宣下」と「龍巌」(?)
- trữ lượng: 貯蔵する
- tiềm năng: 潜在能力
蒙古聯合自治政府の鉄は日本へ直接輸出されていた。同じ時期に日本は綏遠(蒙古聯合自治政府の他の専有地)にて、417トンの石炭を貯蔵し、1940年には58.000トンの潜在的資源があるとされた。
chiếm đóng
Nhân khẩu
Do chính sách nhập cư bình đẳng về chúng tộc tại Mông Cương, người Mông Cổ là thiểu số tại Mông Cương và phần lớn cư dân là người Hán. Ngoài ra cũng có người Triều Tiên, người Nhật, người Mãn, người Nga trắng và các nhóm thiểu số khác. Mặc dù Nhật Bản có ý định khai thác chủ nghĩa dân tộc Mông Cổ đề hỗ trợ cho các mục tiêu của mình, song vùng lãnh thổ này đã trở về Trung Quốc sau chiến dịch Mãn Châu. Liên Xô trục xuất và đưa đi giam giữ những người Triều Tiên, Nhật Bản và Nga trắng đến Siberi và bắt phải làm việc trong các trại lao động; người Hán sau đó lên tới 80%.
人口
全民族に平等な入植政策によって、蒙古聯合自治政府のモンゴル人は少数者となった。また多くの居住者は韓国人であった。その他も朝鮮系や日本人、満州人、白系ロシア人とほかの少数グループであった。
日本が、自らの目的を果たすために民族意識を保たせようとしたにもかかわらず、その地域は、ソ連の満州侵攻の後に中国に変換されることになった。ソ連は朝鮮人、日本人、白色ロシア人をシベリアに送り、キャンプにて強制労働させた。漢民族の人口はその後80%となった
- song:えー、nhưng(しかし) と同義語なのか。文語で強調するとき使うそうです。
- chiến dịch Mãn Châu:直訳すれば「満州戦役」。機械翻訳にかけると「満州事変」と出てくるが、これは満州事変のことでもノモンハン事変のことでもなく、「ソ連による満州侵攻」のことである。満州事変は Nhật Bản xâm lược Mãn Châu(日本侵略満州)、ノモンハン事変は Chiến dịch Khalkhin-Gol(ハルハ戦役)
- trục xuất:【逐出】=追放
- giam giữ:giám giữ と綴ってあればわかったが、記号なしが正しいらしい。【監 giữ】=監禁
- trại lao động:【塞労働】なるほど、強制労働キャンプはこう言うのか