ベトナム語を読む「フランシス・コザビエル=チュオン・ブウ・ジエップ神父」その1
Wikipediaベトナム語版記事「Phanxicô Xaviê Trương Bửu Diệp」より引用 Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
Photo from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
先日妻がいとこたちと連れ立って墓所まで礼拝に行ってきたので、ベトナムで敬愛されている(護符として使われるレベル)、福者であるチュオン・ブウ・ジエップ神父についてWikipediaより。今回は「概説」部分のみです。もしかしたら明日、死に関しての部分も訳してみるかも。
Phanxicô Xaviê Trương Bửu Diệp (thường được gọi là Cha Diệp; 1 tháng 1 năm 1897 – 12 tháng 3 năm 1946) là một linh mục Công giáo người Việt. Ông được biết đến nhiều trong Giáo hội Công giáo tại Việt Nam vì tấm gương tử đạo. Ngoài ra cũng có nhiều giáo dân và người ngoài Công giáo tin rằng họ nhận được “phép lạ” từ việc cầu nguyện với ông.
フランシスコ・ザビエル=チュオン・ブウ・ジエップ(通称ジエップ神父、1897年1月1日~1946年3月12日はベトナム人のカトリック神父の一人。ベトナムのカトリック教会において、殉教者の鑑として知られた人物の一人である。
- tử đạo:【死道】=殉教。初見ではないが忘れていた。
Trong tiến trình tuyên thánh của Giáo hội Công giáo, linh mục Diệp hiện đang ở bậc chân phước (á thánh) với lễ tuyên phong ngày 2 tháng 7 năm 2026 tại Nhà thờ Tắc Sậy (Giáo hạt Bạc Liêu, Giáo phận Cần Thơ) nơi có mộ phần của ông ở tỉnh Bạc Liêu (nay là tỉnh Cà Mau).
カトリック教会の聖人認定プロセスにおいて、ジエップ神父は現在、2026年7月2日に、墓のあるバクリエウ省(現在はカマウ省)のタクサイ教会(カントー大司教区バクリエウ教区)での列聖式にもとづき、福者となっている。
- tuyên thánh::【選聖? 宣聖?】=聖人認定
- chân phước (á thánh):【真福?】(亜聖)=福者。カトリックで聖人よりひとつしたの階級。日本人だと高山右近とかが福者ですね。
Sinh vào đầu năm 1897 tại An Giang, cậu bé Trương Bửu Diệp nhanh chóng theo con đường tu trì vào năm 1909, khi cậu được 12 tuổi. Trải qua nhiều năm sinh sống và tu học tại Campuchia, chủng sinh Diệp được truyền chức linh mục vào năm 1924. Thời kỳ linh mục, linh mục Diệp đảm nhận lần lượt các vai trò linh mục phó Hố Trư, Giáo sư Tiểu chủng viện Cù Lao Giêng và chính xứ Tắc Sậy. Ông cũng là người thiết lập các họ đạo nhỏ lẻ khác trong vùng.
1897年のはじめにアンザン省で生まれた。チュオン・ブウ・ジエップ少年は1909年、12歳のときににすぐに修行の道に入った。カンボジアでの長い生活と修行を経て、1924年に神父となった。神父時代、ジエップ神父はホーチューの副司祭、ジエン中洲とタクサイの小修道院の教師を歴任した。また。この地域に小さな礼拝所をいくつか建設した。
- tu trì:【修持】。普通の辞書には載ってなかったが、仏教辞典にあった! 修行のことですね。
- chủng sinh:修道院は「tu viện」だと思っていたが、「chủng viện」とも言うらしい。で、そこの学生が chủng sinh
- truyền chức:【選職】だと思う。辞書に載ってない。
- họ đạo:辞書では「小教区」となっていたがこれは誤り。ベトナム南部によくある「集落の小さな礼拝所(基本無人)」を中心とした信徒コミュニティのことでしょう。小教区より小さいものです。
Trong hoàn cảnh chiến sự khốc liệt và hỗn loạn, tháng 3 năm 1946, linh mục Trương Bửu Diệp bị sát hại khi đứng ra bảo vệ mạng sống cho các giáo dân bị bắt cùng mình. Hung thủ thực sự của vụ sát hại linh mục Diệp vẫn chưa rõ ràng.
激烈で混沌とした戦争状況の中、1946年3月にチュオン・ブウ・ジエップ神父は自分とともに囚われていた信徒の命を救おうとして立ち上がったところを殺害された。実際の殺害犯はいまだ明らかになっていない
- hoàn cảnh:= tình hình 状況、状態、自体
- chiến sự:【戦事】。初見。「軍隊同士の戦闘」とのこと。1946年3月なので、ベトナム語で言う「南部抗戦」、イギリス・フランスのいう「マスタードム作戦」のことですね。
- khốc liệt:【酷烈】。残「酷」で苛「烈」であるさま
- hỗn loạn:忘れていた。【混乱】
- Hung thủ:【凶手】=phạn nhân 犯人
- うーん、別ソースではベトミンに参加していた元日本兵に殺されたとあったが。
Sau khi ông qua đời, thi thể được đưa về họ đạo Khúc Tréo, sau này đưa về họ đạo Tắc Sậy an táng cho đến ngày nay. Nhiều người Công giáo và ngoài Công giáo cho rằng họ đã nhận được nhiều ơn ích khi cầu nguyện cùng cố linh mục Diệp. Vào ngày qua đời của ông hằng năm, lễ kỷ niệm được tổ chức trọng thể với sự tham gia của giáo dân và cả người dân ngoài Công giáo.
亡くなった後、遺体はククチェオの礼拝堂に運ばれた。後にタクサイの礼拝堂に安置され今に至る。多くのカトリック教徒、またそれ以外の人も、ジエップ神父と祈ることで多くの恩益を受けたと追っている。神父の亡くなった日には、カトリック教徒もまたそれ以外の人も訪れる厳粛な記念式典が組織されている。
- an táng:【安葬】。初見だが漢字を知っていればわかる。
- trọng thể :【重体】。日本語だと ốm nặng tình trạng nguy kích のことになってしまうが、「厳粛な」