ベトナム語を読む「Wikipedia:エデ人」その1
Wikipediaベトナム語版記事「エデ人」より一部引用。

ベトナムの少数民族「エデ人」についての記事。かなり読みやすく、さらっといけました。ちなみに小学1・2年生むけのエデ語の教科書を持ってます。
Italic Text from Wikipedia / CC BY 4.0 ![]()
Người Êđê (tiếng Êđê: Anak Rađê hay được dùng phổ biến theo cộng đồng là Anak Đê hay Đê-Ga) là một dân tộc có vùng cư trú truyền thống là miền trung Việt Nam và đông bắc Campuchia.
エデ人(エデ語:アナク・ラデ、またはコミュニティでよく使われる名称としてアナク・デまたはデ・ガ)はベトナム中部・カンボジア東北部を伝統的居住地とする民族である。
Tại Việt Nam người Êđê được công nhận là một trong số 54 dân tộc tại Việt Nam. Theo trang Joshua Project tổng dân số người Êđê năm 2019 là 402.000 người, cư trú chủ yếu tại Việt Nam và Campuchia. Người Ê Đê nói tiếng Ê Đê, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Chăm thuộc ngữ tộc Mã Lai-Đa Đảo của ngữ hệ Nam Đảo. Người Ê Đê thuộc nhóm chủng tộc Nam Đảo.
ベトナムにおいては、エデ人はベトナムの54の民族のひとつとして公認されている。「ジョシュア・プロジェクト」によると2019年のエデ人のベトナム及びカンボジアでの総人口は40万2千人である。エデ人はオーストロネシア語族マレーポリネシア語派のチャム諸語に属するエデ語を話す。
Trước năm 1975, tại miền nam Việt Nam, trong văn bản hành chính của Việt Nam Cộng hoà, người Êđê được gọi là người Radaya (Rhade). Theo tài liệu của Ủy ban Dân tộc Chính phủ Việt Nam (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo), dân số người Êđê thống kê ngày 01 tháng 04 năm 2009 là khoảng 331.194 người, xếp thứ 11 về số lượng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Người Êđê hiện nay khá đặc trưng, nổi bật là một cộng đồng có xu hướng tương đối thống nhất ý thức dân tộc, cũng là một cộng đồng dân tộc-tôn giáo khá rõ nét chiếm số nhiều ảnh hưởng của đạo Tin Lành.
1975年以前、ベトナム南部、ベトナム共和国の政治文章の中では、エデ人は「ラダヤ(ラデ)人」とされていた。ベトナム政府民族委員会(現在の民族宗教部)の資料によると、エデの2009年4月1日の人口統計では33万1194人で、ベトナムの各民族のなかで11位を占めている。エデ人はつよい特色をもっており。民族の統一意識が相対的に高いグループであり、また民族宗教としてプロテスタントの強い影響を受けている。
Lịch sử, nguồn gốc và tên gọi Anak Đêga (Êđê)
Truyền thuyết của người Êđê kể lại rằng: Một người thủ lĩnh (Krung) từ Ấn Độ tên là Radaya (Y-Đê) đến xứ sở của công chúa mẹ Xứ Sở tên là Nagar (H-Gar).Radaya đã chinh phục được xứ sở của Nagar sau đó kết hôn với công chúa mẹ Xứ sở Nagar được phong làm Krung. Con cháu hậu duệ của họ được gọi là Anak Kudaya Nagar sau này rút gọn âm lại thành Anak Đê Gar có nghĩa là con cháu của thủ lĩnh Ấn Độ Kudaya (Y-Đê) với Công Chúa xứ sở Nagar (H-Gar). Đây là truyền thuyết khá phổ biến ở cư dân bản địa Đông Nam Á để giải thích nguồn gốc cội nguồn.
歴史および「アナク・デガ(エデ)」という名の由来
エデ人の伝説ではこう語られている。インドより来たラダヤ(イ・デ)という指導者(クルン)が、母なる王女ナガル(ハ・ガル)の土地にたどり着いた。
ラダヤはナガルの里を征服し、母なる王女と結婚し、ナガルのクルンとなった。ラダヤの子孫はアナク・クダヤ・ナガルとよばれ、そこから発音が再構成され「アナク・デ・ガル」すなわち「インドの首領クダヤ(イ・デ)とナガル郷の王女ナガル(ハ・ガル)の子孫」という意味となった。これは東南アジアの先住民に普遍的な、起源を説明するための伝説である。
この節でやっと、すっとは分からない語がいくつか出てきた
- thủ lĩnh (Krung):【首領】。リーダー。ほぼ初見だけど漢字から考えたら解った。
- xứ sở:あー、前に不動産広告で見た気がする。「土地、里、ナントカ郷」みたいな感じ。
- phong:おー、これに「任命する」という意味もあったのか。漢字で「封」と書くとわかりやすい。phong の漢字は「風」だけだと思ってた。
- cư dân bản địa:【居民本地】=先住民族
- nguồn gốc cội nguồn:nguồn gốc も cội nguồn も同じ意味(起源)だと思うんだけど。過剰装飾。
- hậu duệ:だいたい想像したとおり、漢字では【後裔】。. Con cháu hậu duệ(子・孫甥姪・後裔)で「子孫代々」みたいな感じかな。
明日も続きをやるかな?