ベトナム語を読む「Web記事:来る3日間、南部は大雨に」

ベトナムの新聞「トゥオイチェ(わかもの)」9月10日の記事より引用。

今年の雨季はエルニーニョ現象の影響でかなり雨の少ない雨季になっていますが、天気予報では9月10日から3日の大雨だそうです。

Trong 3 ngày tới, Nam Bộ có mưa to đến rất to

Ảnh hưởng rìa phía nam dải hội tụ nhiệt đới, trong 3 ngày tới thời tiết trên hầu hết các tỉnh thành Nam Bộ có mưa to đến rất to.

きたる3日間、南部のスコールはさらに大雨に
熱帯収束帯の南の際の影響で、きたる三日間、天候は南部の殆どの省でスコールがさらなる大雨になる

  • mưa to đến rất to:直訳すると「雨 大きい 至る 非常に 大きい」となるが、前半の「雨 大きい」は「スコール(ひとつの名詞)」と判断すべきだろう。
  • dải hội tụ nhiệt đới:初見の語。WikipediaではĐới hội tụ liên chí tuyếnとあった。「熱帯収束帯」という気象・地理用語だそうです。日本語のほうも初見。

Đài Khí tượng thủy văn Nam Bộ cho biết do chịu ảnh hưởng bởi rìa phía nam dải hội tụ nhiệt đới có trục đi qua Nam Trung Bộ và giữa Biển Đông, nên trời miền Nam sẽ nhiều mây hơn, cường độ nắng giảm, mưa gia tăng cả về diện và lượng so với những ngày qua.

南部水文気象台の知らせるところによると、南中部とその沿海沿いをローラー作戦的に通過した熱帯収束帯の南の際にあたる影響で、南部の空は雲が多くなり、日差しは弱まり、ここ数日にくらべ雨量・降雨地帯ともに増えるとのことです。

  • trục:【軸】。南部弁では「ローラー的な行動」を指すらしい。trục đi で「ローラー作戦的に通過」と訳してみた。

Trong đó các tỉnh như Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau sẽ là những nơi có khả năng cao mưa vừa, mưa to xuất hiện, có nơi mưa rất to, thời gian mưa tập trung từ trưa đến chiều và tối. Nhiệt độ thấp nhất phổ biến từ 24-27 độ C, cao nhất từ 30-33 độ C.

その中、ラムドン省、ドンナイ省、タイニン省、アンザン省、カマウ省の各省のいくつかの場所で、中規模また第規模な雨が出現する。場所によっては非常な大雨となり、時間的には昼から夕方、夜にかけてフル見込みである。一般的な最低気温は24℃から27℃、最高気温は30℃~33℃になる。

Thời điểm này Nam Bộ và TP.HCM đang vào kỳ triều cường đầu tháng 8 âm lịch. Cần đề phòng mưa lớn kết hợp triều cường gây ngập úng ở vùng trũng thấp.

Bên cạnh đó nền nhiệt Nam Bộ đang cao, không khí lạnh khuếch tán xuống dù không còn ảnh hưởng mạnh nhưng bản chất nhiệt lại thấp.

Hai hình thái thời tiết trái ngược tương tác nhau tạo nên bất ổn trong khí quyển gây ra những trận dông sét mạnh. Ngoài ra còn có thể xuất hiện lốc xoáy, gió giật rất mạnh.

この期間、南部とホーチミン市は陰暦8月の強い満潮に入っており、大雨と結びついた高潮が低地に洪水を起こすことに備える必要がある。

その傍ら、南部の基礎的な気温は高いものの、降りてきた寒気の拡散(影響は弱いものの)によって気温は下がってもいる。この2つのお互いに逆向きの状態の相互作用が大気を不安定化させ、多くの強い落雷が発生し、その他にも竜巻や強い突風が起こる可能性もあります。

  • triều cường đầu tháng 8 âm lịch:旧暦八月あたまの強い潮。満潮は月の満ち欠けなので旧暦に合わせて起こるんですな。
  • vùng trũng thấp:trũngはほぼ初見。「凹んだ」
  • khuếch tán:【拡散】
  • Hai hình thái thời tiết trái ngược tương tác nhau:hình thái【形態】、tương tác 【相作】。「2つの真逆の気候状態が相互作用を起こし」
  • trận dông sét:「陣」「流れ」「雷」。うーん、1音節ごとの意味はわかるが、区切りがわからない。
  • lốc xoáy:竜巻
  • gió giật:突風

Dải hội tụ nhiệt đới là gì mà gây mưa to?
Dải hội tụ nhiệt đới là vùng khí quyển nằm gần xích đạo, nơi hội tụ của các luồng gió thổi từ hai bán cầu (gió tín phong hoặc gió mùa).

Tại rãnh này, không khí nóng ẩm gặp nhau, bốc lên cao mạnh mẽ, ngưng tụ thành mây dông dày đặc và gây mưa lớn kéo dài.

Điểm đặc biệt là trên dải này thường tồn tại nhiều nhiễu động thời tiết. Khi các nhiễu động này đủ điều kiện sẽ mạnh lên thành áp thấp, áp thấp nhiệt đới, bão.

Ở nước ta, dải hội tụ nhiệt đới thường hoạt động mạnh từ tháng 5 đến tháng 10. Đây cũng là cao điểm mưa bão.

熱帯収束帯って?どうして大雨を起こすの?
熱帯収束帯とは、赤道の近くに位置する大気の領域で、地球の2つの半球から吹いてくる風が寄り集まる場所です(貿易風もしくは季節風)。

特別な点として、この帯上には天気の擾乱が多く起こることです。これらの擾乱は、条件が整えば、低気圧、熱帯低気圧、台風に成長する可能性があります。

我が国では、熱帯収束帯は通常、雨や台風のピークでもある5月から10月に活動します。

  • khí quyển:【気圏】。「大気の領域」と訳した
  • hội tụ:【会聚】。初見。寄り集まる
  • gió tín phong:貿易風。Gió mậu dịch のほうがわかりやすいのにな、と思ったが、そもそも日本語では古くは「恒信風」といったそうで、これのベトナム語訳ですね。
  • gió mùa:季節風。モンスーン。
  • nhiễu động:nhiễu という音節自体が初見。「干渉し合う」みたいな意味らしい。 động と繋げて「擾乱」と訳した