ベトナム語を読む「ジャライ省で感電した市民を救助した軍人が犠牲に」その1

ベトナムの新聞「公安」(ダナン市版)7月22日の記事より一部引用

Chiến sĩ Quân đoàn 34 anh dũng hy sinh khi cứu hai người bị điện giật ở Gia Lai

Trong thời gian nghỉ phép về thăm gia đình, một chiến sĩ thuộc Quân đoàn 34 (Bộ Quốc phòng) đã anh dũng hy sinh khi cứu hai người dân bị điện giật tại tỉnh Gia Lai.
Quân đoàn 34 vừa có báo cáo gửi Bộ Tổng Tham mưu và Cục Tác chiến về hành động dũng cảm cứu người bị nạn của chiến sỹ Trung đoàn 28, Sư đoàn 10, Quân đoàn 34 .
Quân nhân Kpă Thiệp

第34軍団の兵士がザライ省で感電した市民2名を救助する際に命を顧みず犠牲になった。

休暇で実家に帰省中、第34軍団(国防部)に所属するひとりの兵士が、ザライ省で感電した市民2名を救助する際に命を顧みず犠牲になった。第34軍団は先程、総参謀部および作戦局に、第34軍団第10師団第28連隊の軍人・クパ・ティエップの勇敢な人命救助による犠牲について報告した。

  • anh dũng:【英勇】命を顧みず勇敢に
  • Tham mưu: 【参謀】
  • chiến sỹ:【戦士】なのだが、いまいち使いどころがわからない。2006年生まれで連隊の参謀チームに所属しているとのことで、写真から肩章が読み取れないが、まぁ下士官だろうからlinh sĩ(兵士)ではなさそう。
  • 兵士の名前:Kpă というのはベトナム人の名ではない。ザライ語?エデ語?バナ語?

よーし軍組織の復習しちゃうぞ:

Tiểu đội(小隊:日本の分隊): 9-10 人
Trung đội(中隊:日本の小隊): 20-40 人
Đại đội:(大隊:日本の中隊) 70-200 人
Tiểu đoàn(小団:日本の大隊): 300-1.000 人
Trung đoàn(中団:日本の連隊): 1.500-3.000 人
Đại đoàn(大団)廃止済み
Lữ đoàn(旅団:日本の旅団): 5.000-9.000 人
Sư đoàn(師団:日本の師団): 10.000-15.000 人
Quân đoàn(軍団): 20.000-45.000 人
Quân khu(軍区:日本の軍管区): 40.000-50.000 人 ホーチミン市には第7軍区司令部があります。
Tập đoàn quân(軍集団:日本の「軍」): 100,000–300,000人
Phương diện quân(方面軍:日本の方面軍): 2つ以上の方面軍
Cụm tập đoàn quân(日本の「軍集団」): 250,000-1,000,000人

Theo báo cáo, quân nhân Kpă Thiệp (2006, quê xã Chư Sê; nơi ở hiện nay: xã IaKo, tỉnh Gia Lai), thuộc Trung đội VB, Ban Tham mưu, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10. Quân nhân Kpă Thiệp được đơn vị giải quyết cho nghỉ phép theo chế độ về thăm gia đình từ 6 giờ ngày 19-7 đến 18 giờ ngày 30-7 tại xã IaKo.

報告によると、第10師団第28連隊参謀チーム・VB小隊所属の軍人クパ・ティエップ(2006年生まれ、チュセ村;現在のザライ省イアコ村出身)は、所属部隊の実家訪問制度による休暇申請を許可され、7月19日お6時から7月30日の18時までイアコ村に帰省していた。

  • giải quyết cho nghỉ phép:こう言う場合もgiải quyết【解決】を使うのか。

Sáng 20-7, đồng chí Kpă Thiệp cùng vợ đi làm rẫy phụ giúp gia đình tại xã IaKo. Đến 12 giờ cùng ngày, trên đường về nhà thì phát hiện có 2 người dân gặp nguy hiểm do điện giật, bất tỉnh.

7月20日の朝、同志クパ・ティエップはイアコ村にて家族を手伝うためともに焼き畑に行き、その日の12時、帰宅途中に2人の市民が感電による危険に陥り、意識不明になっているのを発見した。

  • rẫy:đầy rẫy の rẫy は知っていたけど、これは「焼き畑」のことだそうです。 làm rẫy 焼き畑をしに行く
  • cùng ngày:同日。この言い回し知らなかった。
  • bất tỉnh:知ってたけど【不省】=失神、意識不明。 hôn mê 【混迷】とどう違うのかな? mất ý thức とは言えないんだよな。

Với tinh thần dũng cảm, không quản nguy hiểm, đặt tính mạng của người dân lên trên bản thân, đồng chí Kpă Thiệp đã nhanh chóng lao vào kéo hai người dân ra khỏi vùng nguy hiểm.

勇敢なる精神にもと、身の危険を顧みず、市民の生命を自らより上と考え、同志同志クパ・ティエップは速やかにそこに飛び込み2人の市民を危険な場所より引きずり出した。

  • lao vào:飛び込む。