ベトナム語を読む「法律相談:11年遺産を分けずに来ましたが……」
ベトナムの新聞「トゥイチェ(わかもの)」8月5日の記事より一部引用。
今回は庶民生活に関する話題なのですらすら読める……と思ったら後半は法律的言い回しが多く、最後は意味不明な文章だった。2日かけたが最後まで読めた。
Sau 11 năm không chia di sản, có bắt buộc phải chia khi có người yêu cầu?
Từ khi cha tôi mất đến nay đã được 11 năm và không ai có ý kiến về việc chia di sản. Nay người anh thứ hai yêu cầu chia tài sản.
11年遺産を分けずに来ました。要求する人があれば強制的に分けさせられますか?
わたしの父が亡くなってから11年経ちましたが、誰も遺産相続について言ってきませんでした。いま、2番めの兄が財産の分与を要求してきました。
- chia di sản: thừa kế di sản 遺産を継承する、という言い回しばかり頭にありましたが、普通に chia (分ける)も使いますね
Trước lúc mất cha tôi để lại một căn nhà và một ít tiền trong tài khoản ngân hàng. Gia đình tôi có 6 anh em. Anh cả là người đang giữ và quản lý toàn bộ tài sản này. Từ khi cha tôi mất đến nay đã được 11 năm và không ai có ý kiến về việc chia di sản. Nay người anh thứ hai yêu cầu chia tài sản. Xin hỏi, người đang quản lý tài sản có bắt buộc phải chia không?
亡くなる前に、父は1軒の家と、わずかばかりのお金を銀行口座に残していきました。私の家族はきょうだいが6人折、長男がこの財産のすべてを管理して来ました。父が亡くなってから11年立ちましたが、誰も遺産相続について言ってきませんでした。いま、2番めの兄が財産の分与を要求してきました。お尋ねします。いま遺産を管理している人間は、強制的に分けさせられるものなのでしょうか?
- căn nhà:そういえば ngôi nhà とニュアンスがどう違うのだろうか?
– Luật sư Nguyễn Phong Phú (Đoàn luật sư TP.HCM) trả lời:
Theo nội dung trình bày của bạn, người trong gia đình của bạn đang có yêu cầu liên quan đến phần tài sản của người cha đã mất. Pháp luật có quy định như sau:
Thứ nhất, đối với tài sản là căn nhà và một ít tiền trong tài khoản ngân hàng, tài sản này được xem là di sản được quy định tại điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015, “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.
Thứ hai, đối với anh cả là người đang quản lý toàn bộ tài sản này, người anh cả được xem là người quản lý di sản quy định tại điều 616.
弁護士;グエン・フォン・フー(ホーチミン市弁護士組合)が答えます
あなたが伝えてくれた内容によりますと、あなたの家庭ではいま亡くなったお父さんの財産を分けることについての要求があるわけですね。法律の規定は以下になっています。
第一に、一軒の家と銀行口座のわずかなお金に関してですが、この財産は2015年民法の612条では遺産であるとみなされます。「亡くなった方の財産、亡くなった方の財産の一部で他の方と共有されるもの」です。
第二に、現在、資産を管理されている長男の方に対しては、616条における「資産管理人」と判断されます。
- (初見・意味を確認したい語など特になし)
Điều 616. Người quản lý di sản
1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
616条:遺産の管理人
1. 遺産の管理人は、遺言もしくは、相続人の合意によって選出される
2. 遺言にて管理人の指定がなく相続人が管理人をまだ選出し得ないときは、その時点で財産を所有・使用・管理している人間が、管理人の選出まで引き続き管理を行う
3. 1項と2項の規定による相続人・管理人がまだ確定しない場合は、その遺産は国家機関が管理権限をもつ
- di chúc:うろ覚えだった。【遺嘱?】。遺書
- thỏa thuận:協議し決定する。妥協する。
- thẩm quyền:初見。【審権】。権限、権能
Người quản lý di sản có nghĩa vụ theo quy định tại điều 617, như sau:
– Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản.
– Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế.
– Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại.
– Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
遺産の管理人は617条に基づき、以下の義務を課されます
– 遺産目録をつくること、死亡者の遺産でありながら他者が専有しているもの(他の法律で適法なものを除く)を回収すること
– 遺産はきちんと保管し、相続人の書面による合意なしでは、資産を販売、移譲、贈与、質入れ、またその他の方法で処分することはしない。
– 遺産の状況を相続人に知らせること
– 自らの義務に違反し遺産に損害を与えた時はそれを賠償すること
– 相続人の要求に従って遺産を譲り渡すこと
- danh mục:【名目】=目録。 muc の綴りがわたしはまだ曖昧。múc【⿰扌目】=汲む、 mục【目・牧】=目録・牧師、 mực【⿰虫墨】=イカ、mức【墨】=レベル
- chiếm hữu:【専有】。個別の意味は当然知っていたが
- cầm cố:【⿰扌今⿰金固】。質入れする。質屋=cầm đồ は知っていたが、cầm (質入れ)の二音節語は知らなかった。cầmの漢字も今調べた
- thế chấp:【替執】。担保にする、抵当にいれる
- định đoạt:【定奪】。運命・行く先を決める。「処分する」と訳しました
Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 điều 616 của bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
– Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác.
– Thông báo về di sản cho những người thừa kế.
– Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại.
– Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
遺産を現時点で専有、使用、管理している人に関しては同法616条の2項で以下の義務が定められています。
– 資産を販売、移譲、贈与、質入れ、またその他の方法で処分しないこと
– 遺産について相続人に知らせること
– 自らの義務に違反し遺産に損害を与えた時はそれを賠償すること
– 故人との契約における合意、または相続人の要請に基づき、遺産を譲り渡すこと
- (初見・意味を確認したい語など特になし)
Như vây, dù chưa rõ là người cha đã mất có để lại di chúc hay không nhưng theo quy định tại điểm đ khoản 1 và điêm d khoản 2 điều 617 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người đang quản lý có nghĩa vụ giao lại di sản theo yêu cầu cho người thừa kế. Việc chia di sản như thế nào, bao nhiêu phụ thuộc vào việc di sản trên được phân chia theo di chúc hay pháp luật.
このように、仮に亡くなったお父さんが遺書をのこしているかいないかに関わらず、2015年民法の617条1項と2項では、現在遺産を管理している人は、相続人の要求に従って遺産を譲り渡す必要があります。どのように遺産を分けるか、どれだけを取り分けるかは遺書によるか法律によるかで違います。
- bao nhiêu phụ thuộc vào việc di sản trên được phân chia theo di chúc hay pháp luật:あー、また「動詞がない」問題。 việc (こと)は 一体何にかかってるんだ。 trên (うえ)は何の上なんだ。この文はお手上げ。
あと相談者は「11年」を気にしてるのに、「11年」について全く触れない回答である。なんじゃこりゃ。