ベトナム語を読む「菜食は体にいいの?」その2

昨日の続きです

ベトナムの新聞「Dân Trí(民治)」9月20日の記事より一部引用。

Ăn chay thiếu cân đối vẫn có thể gây thiếu chất
Theo BS Thủy, ăn chay không phải lúc nào cũng tốt nếu chế độ ăn được xây dựng thiếu cân đối.

バランスの欠いた菜食であれば栄養不足の恐れがある
トゥイ医師によれば、菜食が常にいいわけではない。バランスを欠いてしまっていれば。

Một số trường hợp chỉ ăn cơm với rau, thường xuyên sử dụng mì gói chay hoặc thực phẩm chay chế biến sẵn, ăn quá ít các loại đậu và hạt. Người ăn chay hoàn toàn trong thời gian dài nhưng không bổ sung vitamin B12 cũng có nguy cơ thiếu chất.

おかずとして野菜だけを食べるいくつかのケースでは、よくインスタント麺や出来合いの菜食製品が使われがちで、種子類や豆類が非常に少なくなっています。長期間完全な菜食をしているがビタミンB12を補充していない場合は栄養不足に陥る可能性があります。

  • thiếu chất:前回、chất は三台栄養素の略だというような説明をしたがちょっと違うな。 thiếu chất だけで「栄養不足」と訳したほうがいい。

Khi đó, cơ thể có thể thiếu protein, vitamin B12, sắt, canxi, vitamin D, kẽm, i-ốt hoặc omega-3.

その際、体はプロテイン、ビタミンB12、鉄、カルシウム、ビタミンD、亜鉛、ヨウ素、またはオメガ3脂肪酸不足となります。

  • このあたりの単語はきちんと知ってます。

Một số nhóm cần được tư vấn dinh dưỡng kỹ hơn khi lựa chọn chế độ ăn chay để bảo đảm cung cấp đầy đủ dưỡng chất, gồm trẻ em và thanh thiếu niên đang trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người cao tuổi, người mắc bệnh mạn tính và người ăn chay thuần trong thời gian dài.

菜食をするにあたって、栄養相談を細かくする必要があるグループは、幼児および成長期の青少年、妊娠していたり授乳中である女性、お年寄り、心筋関連の病人、または完全菜食を長く続けている人たちです。

  • thanh thiếu niên :青少年
  • tăng trưởng:【増長】。成長。うーん、trưởng thành 【長成】との使い分けは? 辞書を見るとtrưởng thành は「完成に向けて」らしいが。
  • bú:ちゅぱちゅぱ吸う、のことだが、目的語である「母乳」がなくても通じるんだな。やっぱりベトナム語はそういう言語。

“Điều quan trọng không phải là ăn chay hay ăn mặn. Thay vì hỏi ‘ăn chay có tốt không?’, có lẽ chúng ta nên hỏi: ‘Bữa ăn hôm nay của mình đã đủ chất chưa?’”, bác sĩ Thủy chia sẻ.

Theo đó, một khẩu phần ăn lành mạnh cần bảo đảm đủ năng lượng, có nguồn đạm chất lượng, tăng cường rau và trái cây, ưu tiên ngũ cốc nguyên hạt, đồng thời hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đường, muối và chất béo bão hòa.

重要なのは、菜食をするか肉食をするかではありません。「菜食って体にいいんですか?」ではなく、おそらく「今日の食事は栄養が足りていますか」と聞くべきなのです。トゥイ医師はこう言いました。

つまり、一食の健やかな食事は、十分なカロリーがあり、質のいいタンパク質、多くの野菜と果物、未加工の五穀を優先し、また同時に調理加工済み食品、飽和脂肪酸と砂糖や塩を制限したものを材料としたものなのです。

  • lành mạnh:俺はいままで lành の本質がわかっていなかった。ちゃんと辞書を引いたら、つまりは dữ(荒々しい) や độc(毒) の対義語で、hiền(優しい)の同義語なのだとわかった。そこに mạnh(強い)をプラスして、「優しく強い=すこやかな」と訳した。

Nếu lựa chọn chế độ ăn chay, cần đặc biệt chú ý những dưỡng chất dễ thiếu như vitamin B12, sắt, canxi, vitamin D, i-ốt, kẽm và omega-3.

もし菜食を選ぶなら、ビタミンB12、鉄、カルシウム、ビタミンD、亜鉛、ヨウ素、またはオメガ3が足りなくならないよう、特別な注意が必要です。

BS Thủy nhấn mạnh, ăn chay không phải là “thần dược”, nhưng cũng không phải nguyên nhân tất yếu dẫn đến thiếu chất. Một chế độ ăn chay được xây dựng khoa học có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Ngược lại, chế độ ăn chay mất cân đối vẫn có thể dẫn đến suy dinh dưỡng hoặc làm tăng nguy cơ thiếu vi chất.

“Điều quan trọng nhất không nằm ở việc có ăn thịt hay không, mà ở chất lượng của toàn bộ chế độ ăn và một lối sống lành mạnh”, bác sĩ Thủy nói.

トゥイ医師はこう強調します。菜食は「神薬」ではありません。しかし同時に菜食だからかならず栄養不足になるというわけでもありません。科学的に設計された菜食は健康に多くの利をもたらします。逆にバランスを欠いた菜食は利用不足や、微量栄養素不足の危険を招きます。

「本当に大事なことは。肉食か否かにあるのではなく、健やかなライフスタイルと食事全体の質にあるのです。トゥイ医師の言葉です。

  • thần dược:【神薬】。ベトナム語は「神~」という語はたくさんあるが(神童、神速……)、やはりこれは漢語なので、カッコでくくるとかしたほうがいいんだろうな。
  • tất yếu:【必要】。辞書には「たったひとつの、やむを得ない」のような訳がある。 không phải nguyên nhân tất yếu dẫn đến thiếu chấtを 逐語訳すると、「ではない」「原因」「ひつよう」「導く」「栄養不足」となる。なのでこの場合、nguyên nhân tất yếu【原因必要】で、「十分条件」と解釈すべきと思う。ただしベトナム語で「必要条件」は điều kiện cần である。
  • không nằm ở việc có ăn thịt hay không, mà ở chất lượng : Không ở X mà ở Yという文型だな。XにあるのではなくYにある。