ベトナム語を読む「菜食は本当に体にいいの?」
ベトナムの新聞「Dân Trí(民治)」9月20日の記事より一部引用。
Ăn chay có thực sự tốt cho sức khỏe?
Thảo Phương
菜食は本当に体にいい?
タオ・フーン
(Dân trí) – Ăn chay đúng cách có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, chế độ ăn thiếu cân đối vẫn có thể gây thiếu chất, ảnh hưởng sức khỏe.
ThS.BS Phan Thị Thanh Thủy, khoa Dinh dưỡng, Bệnh viện Y học cổ truyền TPHCM, cho biết khi tư vấn dinh dưỡng, nhiều người thắc mắc ăn chay có tốt hơn ăn mặn. Tuy nhiên, không có chế độ ăn nào tốt chỉ vì đó là “ăn chay” hay “ăn mặn”. Điều quan trọng là chế độ ăn có cân đối, đa dạng và phù hợp với nhu cầu của từng người hay không.
民治新聞 − 正しい方法での菜食は健康に多くの利益をもたらします。しかしながら、バランスの取れていない食事は栄養不足や健康への影響を及ぼします。ホーチミン市伝統医学病院栄養科、医学修士・医師のファン・ティ・タイン・トゥイによると、栄養相談の際、多くの人が菜食は肉食よりいいのかと気にしているそうです。しかしながら菜食なのか肉食なのかだけでいいか悪いかは言えません。大事なのはバランスの取れた食べ方、多様性があり、個々人の必要性にとって適切なのかどうかです。
- cân đối:バランス。cân bằng という言い方しかしらなかった。thiếu cân đối バランスの取れていない
- thiếu chất:直訳だと「欠ける」「質」ですが、この「質」は「糖質、タンパク質、脂質」をまとめて言っているわけです
- ThS.BS :Thạc sĩ, Bác Sĩ 【碩士医師】=医学修士。ベトナム語で修士は Thạc sĩ 【碩士】、博士(はくし)は Tiên Sĩ【進士】、医師はbác sĩ 【博士】です。
- ăn mặn:直訳すると「食べる・塩辛い」ですが、この「塩辛い」は「肉魚を用いたメインディッシュ」を指します。ベトナムの食事は基本「1汁1菜」ならぬ「1野菜1肉」です。
Ăn chay đúng cách có thể mang lại nhiều lợi ích
Ăn chay là chế độ dinh dưỡng ưu tiên các thực phẩm có nguồn gốc thực vật như ngũ cốc, các loại đậu, rau, củ, quả, hạt và nấm. Tùy hình thức ăn chay, một số người vẫn sử dụng sữa, trứng hoặc các sản phẩm từ sữa, trong khi người ăn chay thuần (vegan) loại bỏ hoàn toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật.
ただしい菜食は多くの利益をもたらす
菜食とは、五穀や、各種の豆、野菜、根菜、果物、種子、きのこのような植物を由来とした食品を優先して栄養とするやり方です。菜食の形式によって、一部の人はミルク、卵、または乳製品も使います。完全な菜食(ビーガン)においては動物由来の食品を完全に捨て去ります。
- chế độ dinh dưỡng :【制度栄養】。こんな言い方するのか。「栄養とするやり方」としました。
- rau, củ:ベトナムでは野菜(青物)= rau, 根菜=củ をはっきり区別します。
- trong khi người ăn chay thuần :「中」「とき」「ひと」「たべる」「菜食」「純」。区切りが難しい。
- loại bỏ :ここも区切りに迷った。なぜここに「loại【類】」があるのかわからなかったが、loại bỏ で1語でした。「削除する」
Nhiều nghiên cứu cho thấy, nếu được xây dựng hợp lý, chế độ ăn chay có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Trước hết, chế độ ăn chay có thể tốt cho tim mạch. Người ăn chay thường tiêu thụ nhiều chất xơ, kali, magie và các chất chống oxy hóa, đồng thời ít chất béo bão hòa hơn. Điều này có thể góp phần cải thiện huyết áp, giảm cholesterol LDL (cholesterol “xấu”), từ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
多くの研究が、それがもし適切に設計されていれば、菜食が健康に多くの利をもたらすことを伝えています。
まずは、菜食は脈拍にいい効果があります。菜食者は多くの繊維質、カリウム、マグネシウム、それに各種の抗酸化物質を多く取り込むことができます。また同時に飽和脂肪酸は少しで住みます。このことが血圧の改善に貢献し、LDLコレステロール(悪いコレステロール)を減らし、これによって心臓病の危険を減らします。
- xây dựng:「建設する」ですが、日本語としては「設計する」と訳したほうが良さげ。あ、「構築する」でもいいかな。
- magie:初見。マグネシウム。
- tiêu thụ:消費するとか、売り込むとか、ちょっと分かりづらい語。初見じゃないけどまだ整理できていない。
- bão hòa:初見。【飽和】。chất béo bão hòa「質」「太る」「飽和」で「飽和脂肪酸」でしょうね
Chế độ ăn giàu rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu cũng có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng. Những thực phẩm này thường có mật độ năng lượng thấp nhưng giàu chất xơ, giúp tạo cảm giác no lâu.
野菜、果物、未加工の五穀、そして各種の豆を食べることは、体重の管理にも役立ちます。これらの各種食品は、エネルギー密度が低いながらも、繊維が多く、満足感を維持できます。
- ngũ cốc nguyên hạt:【五穀】【原】「たね」。どこで区切るか一瞬迷ったが、「未加工の(ヌカや胚芽を落としていない)穀物」ということですね。
- kiểm soát cân nặng:この場合 kiểm soát は「管理する」的な意味合い。
- mật độ:【密度】
- tạo cảm giác no lâu.:【造】【感覚】「おなかいっぱい」「永い」→満腹感を維持する。
Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc cứ ăn chay là sẽ giảm cân. Nếu thường xuyên sử dụng đồ chiên, bánh ngọt, nước ngọt hoặc các thực phẩm chay chế biến sẵn, người ăn chay vẫn có thể tăng cân.
しかしながら、このことは、菜食をすれば痩せるという意味ではありません。もし揚げ物、甘いパン類、清涼飲料水、または調理加工済みの菜食食品をとっていれば、菜食をしていても太ります。
Bên cạnh đó, chế độ ăn giàu thực phẩm có nguồn gốc thực vật có liên quan đến nguy cơ thấp hơn đối với một số bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường típ 2 và một số bệnh tim mạch. Theo bác sĩ, lợi ích này chủ yếu đến từ chất lượng của khẩu phần ăn, chứ không chỉ đơn thuần do việc loại bỏ thịt.
その傍ら植物由来の食品をたくさん取ることはいくつかの慢性病、高血圧や2型糖尿病、また心臓病の危険を減らします 医師によると、この事は肉を排除することが理由だけでなく、一食の量が減ることに依ります。
- mạn tính:ふつうは mãn tính だと思う。【慢性】
- đái tháo đường :多尿病。いや普通は tiêu đuòng(糖尿病)だろ。かなり古い言い方?
- típ 2:loại 2 (第2類)と同義語だそうです。
- khẩu phần ăn:初見。【口】【分】「食べる」で、「食事量」のことらしい。