ベトナム語を読む「世界5大陸無料散髪の旅」その2
昨日の続きです
ちょっと古いですがベトナムの新聞「トゥオイチェ(わかもの)」2022年の記事より一部引用。
Trước chuyến đi dài này, Sky Lê đã thực hiện một số chuyến đi ngắn để cắt tóc miễn phí. Chỉ cần một cây kéo, một chiếc khăn choàng, hoạt động thiện nguyện của anh có thể diễn ra trên mọi nẻo đường.
この長い旅の前に、スカイ・レーは短い無料散髪の旅をいくつか行った。ハサミひとつ、散髪用ケープひとつの旅だ。彼のボランティアはどこでも行われる可能性がある。
- có thể diễn ra trên mọi nẻo đường:nẻoがよくわからん。辞書的には「ゆく道、帰る道」みたいにある。全体で「どの道行きの先でも行われる可能性がある」。
- khăn choàng:散髪のときに体に巻くケープ。
Trên hành trình qua nhiều quốc gia, Sky Lê sẽ tìm hiểu về văn hóa bản địa của những nơi anh đi qua, tìm và kết nối với người Việt đang sinh sống ở quốc gia đó. Ban đêm, anh ghi lại nhật ký và ngủ trên chiếc xe bán tải. Để chuẩn bị cho hành trình, anh sắm nhiều máy móc để tự ghi hình.
いろいろな国家を超えてゆく行程の上で、スカイ・レーは自分の通り過ぎた多くの土地の本来の文化を見知るだろう。その土地に暮らすベトナム人に出会うだろう。朝も晩も彼はトラックで寝、日記を付ける。その工程の準備のために彼は自信で撮影を行うためのいろいろな機材を準備している。
- sắm:mua sắm を単に sắm というのか。辞書的には sắm は「使うために準備するために買う」みたいなニュアンスらしい
Một mục tiêu Sky Lê cũng đặt ra cho chuyến đi này là ủng hộ hoạt động cho tổ chức thiện nguyện “Bác sĩ không biên giới”. Để việc ủng hộ minh bạch, những người được cắt tóc miễn phí nếu có hứng thú thì đóng góp thẳng cho tổ chức này, chứ không đưa qua anh.
スカイ・レーの成すべき目的のひとつは、NGO組織「国境なき医師団」への応援活動だ。透明性のある応援のために、無料での散髪を受けた人は、それが気に入れば彼経由ではなく「国境なき医師団」へ直接支援金を渡す。
- biên giới:国境のことを biên giới【辺境】という。これはまさに英語で言えば Frontierであって borderではない。ちなみに国境なき医師団の正式名称は Médecins Sans Frontièresなんだよね。
- Để việc ủng hộ minh bạch: minh bạchは【明白】だが、この場合意味は「透明性のある」
“Bác sĩ không biên giới” là tổ chức quốc tế do một số bác sĩ Pháp thành lập năm 1971. Tổ chức này chuyên cứu trợ y tế trong những trường hợp khẩn cấp như thiên tai, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh…
「国境なき医師団」はフランスの医者たちによって1971年に設立された、戦災、疫病、飢餓、戦争……による緊急的な状況に対して救助の手を差し伸べる国際組織だ。
Sky Lê có tên Việt Nam là Lê Trần Tuấn, sinh năm 1987 tại Quy Nhơn. Anh đến Mỹ năm 16 tuổi, học nghề tóc từ Donnal Chung, một nhà tạo mẫu tóc Hong Kong thập niên 1990.
スカイ・レーのベトナム名はレー・チャン・トゥアン。1987年クイニョン生まれ、16歳でアメリカに渡り、香港の1990年代のヘアスタイリストであるドナルド・チュンのもとで理髪の技術を学んだ。
Anh cũng từng làm việc và sống ở nhiều quốc gia, nhiều nền văn hóa. Sau chuyến đi vòng quanh thế giới, anh dự định mở học viện dạy cắt tóc cho trẻ em nghèo.
彼はいままでに多くの国家、多くの文化圏に住み仕事をしてきた。この世界中をめぐる旅のあと、彼は若く貧しい人々のための理容師学校を開く予定である。
- しまった。その1その2に分けたのに、後半めっちゃ簡単だった。