ベトナム語を読む「9月2日の国慶節に出勤した場合の給料は?」
ベトナムの政府医療部発行の新聞「健康と生活」8月7日の記事より一部引用。
Đi làm trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 sẽ được hưởng lương thế nào?
SKĐS – Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông báo số 9441/TB-BNV về lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và người sử dụng lao động.
Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 2 ngày theo quy định của Bộ luật Lao động, gồm ngày 2/9 và ngày liền kề trước là 1/9.
9月2日の国慶節に出勤した場合の給料は?
健康と生活 – 内務省は2026年の国慶節の休暇に関し、 通告「第9441/TB-BNV」を行政機関、公営企業、政治組織、政治社会組織、各企業および雇用者へ通告しました。
それによると、官僚、公務員などは労働法の規定に基づき、9月2日と9月1日の2日間が、官僚・公務員・公営企業職員の休暇となりました
- SKĐS:何の略かわからなかった。この新聞「Sức Khỏe Đời Sống (健康と生活)」の略称。「政府医療部の言論機関」だそうです
- cơ quan hành chính:【機関行政】=行政機関
- đơn vị sự nghiệp:【単位事業】。正確にはĐơn vị sự nghiệp công lập 【単位事業公立】で、つまりは公営企業のこと
- tổ chức chính trị:【組織政治】=政治組織
- tổ chức chính trị – xã hội:【組織政治-社会】。いろいろ調べると「法的な定めはないが、市民による、何らかの目標をもった組織」とある。町内会とか、労組とか、組合とか、農協とかそういうものを広範に指すのだろう。
- doanh nghiệp:【営業】=企業
- cán bộ:【幹部】。官僚と訳した
- công chức:【公職】=公務員
- viên chức:【員職】=公営企業職員
Để tạo kỳ nghỉ liên tục, Bộ Nội vụ thực hiện hoán đổi ngày làm việc từ thứ Hai (31/8) sang thứ Bảy (22/8). Như vậy, cùng với ngày nghỉ cuối tuần, lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2026 của cán bộ, công chức, viên chức sẽ kéo dài 5 ngày liên tiếp, từ ngày 29/8 đến hết ngày 2/9.
連休を作り出すために、内務省は平日である8月31日月曜日を、8月22日土曜日に振り変えするとしています。 これによって、週末の休みをふくめ、2026年国慶節の休暇は8月29日から9月2日の5連休となりました。
- hoán đổi:初見。交換する。thay đổi, biến đổi, thay thế との違いをちゃんと整理したい
Trên thực tế, có những doanh nghiệp vì lý do khách quan khác nhau, vẫn phải bố trí lịch làm việc cho người lao động trong ngày nghỉ lễ nói trên. Vậy, nếu người lao động đi làm trong các ngày nghỉ lễ 2/9 thì sẽ được hưởng lương thế nào?
実際のところ、いくつかの企業ではそれぞれの理由によって、労働者の出勤日を上記の祝日に配置することがあります。もし労働者が国慶節の祝日に当たる日に出勤した場合、給料はどうなるでしょうか?
- vì lý do khách quan khác nhau:「為」「理由」「客観」「相違」=それぞれの理由によって。あー、「客観」ってこう言う使い方もするんだ。
Điều 98 bộ luật lo độg 2019 quy định
NLĐ làm thêm giờ được trả lươngTính theo đơn giá tiền lương hoăc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
Vào ngày nhjỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%
労働者の残業は給料2019年労働法98条によって支払われます
現在働いている仕事の実際の給与支払額もしくは支払い単価に基づき、以下のように支払われます
「祝日、テト、有給休暇の場合、最低でも300%」
日本も見習えよ。